Pallet Nhựa Tải Trọng Động Và Tĩnh Khác Nhau Gì? Cách Chọn Pallet Phù Hợp

Địa chỉ:

127-128 Võ Nguyên Giáp, Tân Cang, Phước Tân, Biên Hòa, Đồng Nai

Hotline:

0979242766

Email:

tranthithuylinh338178@gmail.com

Khi xem thông số kỹ thuật để mua pallet cho kho xưởng, rất nhiều người bỡ ngỡ khi thấy cùng một chiếc pallet nhưng nhà sản xuất lại ghi hai con số hoàn toàn khác nhau: ví dụ “Tải tĩnh 3.000kg – Tải động 1.000kg”. Vậy thực chất pallet nhựa tải trọng động và tĩnh khác nhau gì và căn cứ vào đâu để biết đúng pallet nhựa chịu tải bao nhiêu kg khi đưa vào sử dụng thực tế?

Hiểu sai hai chỉ số này là nguyên nhân hàng đầu khiến xe nâng làm gãy chân pallet ngay ngày đầu nhập kho hoặc gây mất an toàn cho công nhân bốc xếp. Bài viết dưới đây sẽ giải thích rõ bản chất cơ học của từng loại tải trọng và cách chọn chuẩn xác nhất.

Tấm pallet nhựa lót sàn màu đen mặt lưới ô vuông

Tấm pallet nhựa lót sàn màu đen mặt lưới ô vuông

Pallet nhựa tải trọng động và tĩnh khác nhau gì?

Điểm khác biệt cốt lõi giữa hai thông số này nằm ở trạng thái vật lý của kiện hàng (đứng yên trên sàn hay đang di chuyển cùng xe nâng):

Tải trọng tĩnh (Static Load) là gì?

Là mức khối lượng hàng hóa tối đa mà pallet có thể chịu được khi đặt cố định trên mặt phẳng sàn nhà kho, không có bất kỳ sự rung lắc hay dịch chuyển nào. Lúc này toàn bộ các chân đế hoặc thanh giằng của pallet tiếp xúc trực tiếp với mặt đất, giúp lực nén được triệt tiêu đều xuống sàn bê tông. Vì vậy, chỉ số tải tĩnh luôn là con số lớn nhất trên bảng thông số kỹ thuật (thường từ 2.000kg đến 5.000kg).

Tải trọng động (Dynamic Load) là gì?

Là mức khối lượng hàng hóa tối đa cho phép khi pallet được càng xe nâng (xe nâng tay hoặc xe nâng động cơ) nhấc bổng lên khỏi mặt đất và di chuyển. Khi xe nâng chạy, pallet phải chịu thêm các lực quán tính, lực nhấp nhô do đường dốc và độ uốn cong ở vị trí tiếp xúc với hai mũi càng nâng. Do đó, chỉ số tải động luôn nhỏ hơn rất nhiều so với tải tĩnh (thường chỉ bằng 1/3 đến 1/4 tải tĩnh).

Pallet nhựa màu xanh 9 chân gù mặt lưới lỗ tròn

Pallet nhựa màu xanh 9 chân gù mặt lưới lỗ tròn

Bảng so sánh trực quan: Tải trọng tĩnh vs Tải trọng động

Để bạn dễ đối chiếu và không bị nhầm lẫn trong quá trình lên quy trình vận hành kho, hãy xem bảng phân tích dưới đây:

Tiêu chí Tải trọng tĩnh (Static) Tải trọng động (Dynamic)
Trạng thái vật lý Nằm yên phẳng lì trên mặt sàn kho. Đang được xe nâng nhấc lên và chạy trên đường.
Điểm tiếp xúc lực Toàn bộ diện tích chân đế chạm mặt đất. Chỉ tựa trên 2 thanh càng hẹp của xe nâng.
Mức tải trung bình 2.000kg – 5.000kg 600kg – 1.500kg
Tình huống sử dụng chính Kê sàn chống ẩm mốc, lưu kho hàng tháng trời. Rút hàng từ container, bốc dỡ lên thùng xe tải.

Thực tế pallet nhựa chịu tải bao nhiêu kg theo từng dòng?

Khả năng pallet nhựa chịu tải bao nhiêu kg phụ thuộc chặt chẽ vào trọng lượng bản thân của chiếc pallet và kiểu dáng chân đế:

  • Pallet nhẹ lót sàn / xuất khẩu (nặng 6kg – 9kg): Tải tĩnh khoảng 1.000kg – 1.500kg, nhưng tải động chỉ đạt 400kg – 600kg. Thích hợp kê thùng carton, mút xốp, hàng nhẹ không quá nửa tấn khi di chuyển.
  • Pallet trung bình 9 chân gù (nặng 10kg – 13kg): Tải tĩnh đạt 2.000kg – 3.000kg, tải động đạt 800kg – 1.000kg. Đây là mẫu phổ biến cho kho bánh kẹo, nước ngọt, nông sản đóng sọt.
  • Pallet nặng chân giằng hoặc mặt bít (nặng 14kg – trên 20kg): Tải tĩnh lên đến 4.000kg – 5.000kg, tải động đạt từ 1.200kg đến 2.000kg. Đáp ứng tốt việc nâng các kiện kim loại, thùng phuy hóa chất, vật liệu xây dựng.
Chồng pallet nhựa màu xanh chân giằng chịu tải nặng

Chồng pallet nhựa màu xanh chân giằng chịu tải nặng

Mua pallet nhựa chịu tải đúng cam kết tại Pallet Nhựa Thịnh Phát

Tại Pallet Nhựa Thịnh Phát - muabannhuacongnghiep.com, chúng tôi không báo thông số ảo trên giấy để bán hàng. Đội ngũ kỹ thuật luôn hỏi kỹ quy trình kho của bạn.

  • Bạn dùng xe nâng tay thấp hay xe nâng điện ngồi lái?
  • Khối lượng mỗi kiện hàng bao nhiêu kg và có kê lên giàn kệ hay không?
  • Tư vấn chính xác dòng pallet chịu lực tương ứng (từ mẫu 9 chân nhẹ đến dòng chân giằng đặc nặng chịu tải cao).

Kho luôn có sẵn cả hàng mới và hàng cũ thanh lý đạt chuẩn chịu lực 90% – 95%, đầy đủ kích thước 1100x1100mm, 1200x1000mm giá sỉ trực tiếp tận kho.

>>> Xem thêm: Pallet Nhựa Công Nghiệp Là Gì? Cấu Tạo, Ưu Điểm Và Ứng Dụng Trong Logistics

Kết luận

Tóm lại, điểm khác nhau cơ bản nhất khi tìm hiểu pallet nhựa tải trọng động và tĩnh khác nhau gì chính là: tải tĩnh dùng cho hàng nằm yên trên mặt đất, còn tải động dùng cho kiện hàng được xe nâng đưa lên cao và luân chuyển. Luôn xác định rõ pallet nhựa chịu tải bao nhiêu kg trong điều kiện làm việc khắt khe nhất của kho bãi sẽ giúp bạn tiết kiệm đáng kể ngân sách và đảm bảo an toàn tuyệt đối. Liên hệ ngay với Pallet Nhựa Thịnh Phát để được hỗ trợ đo đạc tải trọng và nhận báo giá sỉ tốt nhất hôm nay!

Thông Tin Liên Hệ Pallet Nhựa Thịnh Phát

Kho 1: CCN Liên Hưng, Bình Tiền 2, Đức Hòa Hạ, Long An

Kho 2: Đường Trần Đại Nghĩa, Xã Tân Nhựt, Bình Chánh, TP.HCM

Hotline:

Ms. Linh: 0919.338.178 – 0979.242.766

Kinh doanh:

0979.369.036 (Ms Tuyền)

091.1199.048

Website: https://muabannhuacongnghiep.com

Tin liên quan:
0